Kết quả tìm kiếm cho "XPB"
2026-07-27 16:53

LME kim loại biến động hỗn hợp vào ngày 27/07: Thiếc tăng 560 lên $54,341, Đồng tăng 88 lên $13,732

Theo dữ liệu của LME, nhiều kim loại cơ bản đóng cửa với diễn biến trái chiều vào ngày 27 tháng 7. Đồng tăng 88 USD lên 13.732 USD mỗi tấn, trong khi thiếc vọt 560 USD lên 54.341 USD mỗi tấn. Nhôm tăng 8 USD lên 3.168 USD, kẽm tăng 20 USD lên 3.612 USD và chì tăng 4 USD lên 1.891 USD. Niken giảm 166 USD xuống 17.213 USD, trong khi coban đóng cửa đi ngang ở mức 56.290 USD mỗi tấn.
XCU-0,58%
XAL-0,08%
XPB0,62%
XNI-0,70%
2026-07-24 16:53

Giá thiếc LME tăng từ 455 USD lên 53.781 USD/tấn, đồng đóng cửa tăng 50 USD

Theo LME, hợp đồng tương lai đồng đóng cửa tăng 50 USD lên 13.645 USD/tấn, trong khi thiếc vọt 455 USD lên 53.781 USD/tấn. Niken tăng 146 USD lên 17.379 USD/tấn và nhôm giảm 28 USD xuống 3.160 USD/tấn. Kẽm tăng 6 USD lên 3.592 USD/tấn, chì giảm 6 USD xuống 1.887 USD/tấn, và coban đóng cửa đi ngang ở mức 56.290 USD/tấn.
XCU-0,58%
XNI-0,70%
XAL-0,08%
XPB0,62%
2026-07-23 16:55

Hợp đồng tương lai đồng LME giảm 214 USD xuống còn 13.594 USD/tấn; nhiều kim loại cũng giảm trong phiên hôm nay

Theo dữ liệu LME hôm nay (ngày 23 tháng 7), hợp đồng tương lai đồng giảm 214 USD để đóng cửa ở mức 13,594 USD/tấn, kéo theo đà giảm trên diện rộng ở nhiều kim loại cơ bản. Nhôm giảm 4 USD xuống còn 3,188 USD/tấn, kẽm giảm 6 USD xuống còn 3,586 USD/tấn và chì giảm 3 USD xuống còn 1,894 USD/tấn. Nickel giảm 1 USD xuống còn 53,326 USD/tấn và thiếc giảm 596 USD xuống còn 53,326 USD/tấn. Cobalt đi ngang ở mức 56,290 USD/tấn.
Xem thêm
XCU-0,58%
XAL-0,08%
XPB0,62%
XNI-0,70%
2026-07-22 16:53

Hợp đồng tương lai kim loại LME biến động trái chiều vào ngày 22 tháng 7: Nickel tăng 149, đồng giảm 77

Theo Sàn giao dịch Kim loại London (LME), hợp đồng tương lai kim loại đóng cửa hôm nay diễn biến trái chiều. Hợp đồng tương lai đồng giảm 77 xuống còn 13.808 USD/tấn, trong khi nickel dẫn đà tăng, tăng 149 lên 17.234 USD/tấn. Nhôm, kẽm, chì và thiếc cũng ghi nhận mức tăng, lần lượt tăng 34, 40, 28 và 37. Thiếc đóng cửa ở 53.922, chì ở 1.896 và nhôm ở 3.192. Kẽm đạt 3.592. Cobalt đóng cửa đi ngang ở 56.290 USD/tấn.
XNI-0,70%
XCU-0,58%
XAL-0,08%
XPB0,62%
2026-07-20 17:03

Đồng đô la quốc tế đóng cửa tăng 1,29% qua đêm, sau khi đồng Thượng Hải tăng 0,69%

Hợp đồng tương lai đồng quốc tế đóng cửa tăng 1,29% qua đêm vào ngày 20 tháng 7, trong khi đồng Thượng Hải tăng 0,69%. Nhôm Thượng Hải giảm 0,78%, kẽm giảm 0,16%, niken giảm 0,35% và thiếc giảm 0,21%; chì nhích lên 0,06%. Oxit nhôm tăng 0,63% qua đêm, hợp kim nhôm giảm 0,80% và thép không gỉ tăng 0,07%.
XCU-0,58%
XAL-0,08%
XNI-0,70%
XPB0,62%
2026-07-17 08:15

Tồn kho kim loại cơ bản trên sàn LME giảm trên diện rộng, đồng giảm 3.975 tấn

Theo Sàn Giao dịch Kim loại London (LME), tồn kho các kim loại cơ bản đều giảm trong ngày hôm nay (17/07). Tồn kho đồng giảm 3.975 tấn, mức giảm lớn nhất; tiếp theo là chì giảm 1.950 tấn và niken giảm 564 tấn. Tồn kho nhôm giảm 1.500 tấn, kẽm giảm 150 tấn và thiếc giảm 60 tấn.
XCU-0,58%
XPB0,62%
XNI-0,70%
XAL-0,08%
2026-07-17 07:27

Sàn giao dịch tương lai Thượng Hải công bố biến động tồn kho hằng tuần: Đồng giảm 20.362 tấn, Niken tăng 11.078 tấn

Theo Sở Giao dịch Tương lai Thượng Hải, tồn kho đồng giảm 20.362 tấn trong tuần này, trong khi tồn kho nickel tăng 11.078 tấn. Các kim loại khác đều giảm: nhôm giảm 5.401 tấn, chì giảm 1.361 tấn, kẽm giảm 427 tấn, thiếc giảm 268 tấn và cao su tự nhiên giảm 190 tấn.
XCU-0,58%
XNI-0,70%
XAL-0,08%
XPB0,62%